
20Th6
QUY ĐỊNH VỀ CHIA DI SẢN THỪA KẾ THEO LUẬT MỚI NHẤT NĂM 2023
Thừa kế là một chế định quan trọng trong Bộ luật Dân sự, quy định về vấn đề chia tài sản của một người như thế nào khi họ qua đời. Vậy hiện nay chia thừa kế sẽ như thế nào và ai sẽ được nhận thừa kế của một người?
1. Các hình thức chia thừa kế
Như đã biết, thừa kế có hai loại là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
Thừa kế theo di chúc thể hiện ý chí của người đã mất muốn để lại tài sản của mình cho ai hay được sử dụng như thế nào. Tuy vậy, không phải lúc nào di chúc cũng được chấp nhận, cần lưu ý có những trường hợp di chúc không hợp pháp và không thể làm căn cứ để phân chia di sản thừa kế như khi lập di chúc, người lập di chúc không đủ minh mẫn, sáng suốt, bị lừa dối, đe doạ,…hoặc nội dung của di chúc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, hình thức không đúng quy định.
Thừa kế theo pháp luật xảy ra khi không có di chúc; di chúc không có hiệu lực pháp luật; những người được thừa kế theo di chúc mất trước hoặc mất cùng thời điểm với người lập di chúc; những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản,… khi đó việc chia di sản thừa kế sẽ áp dụng các quy định của pháp luật về chia thừa kế để thực hiện.
2. Những người được nhận thừa kế
Khi chia di sản theo di chúc:
Khi di chúc hợp pháp cần xác định ai là người được chỉ định thừa kế những gì, ai bị truất quyền thừa kế, trong những người không bị truất quyền thừa kế thì có ai từ chối hưởng di sản hay không,…
LƯU Ý: có những trường hợp được chia di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, nghĩa là khi toàn bộ tài sản đã được định đoạt ấn định trong di chúc nhưng những người này không được phần di sản nào hoặc phần di sản họ được hưởng ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, bao gồm:
– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
– Con thành niên mà không có khả năng lao động;
Tuy nhiên nếu những người trên từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không được nhận di sản thì sẽ không được nhận phần di sản này.
Như vậy, mặc dù họ không là người thừa kế trong di chúc nhưng khi xác định những người thừa kế cần lưu ý đến họ.
Ví dụ: ông A bà B kết hôn 20 năm có tạo lập được khối tài sản chung là 900 tỷ đồng, có 2 con là C (15 tuổi) và D (19 tuổi). Năm 2023, ông A mất có để lại di chúc cho C và D mỗi người con được hưởng ½ di sản của mình và ghi rõ không cho bà B hưởng thừa kế. Di sản thừa kế của ông A sẽ được chia như sau:
Khối tài sản chung là 900 tỷ đồng nên di sản của ông A sẽ là 450 tỷ đồng.
Trước hết ông A có di chúc, chia tài sản theo di chúc => C và D mỗi người sẽ được hưởng 225 tỷ đồng.
Tuy nhiên căn cứ khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, tại thời điểm ông A mất thì ông A và bà B vẫn là vợ chồng, C là con chưa thành niên do đó cần đảm bảo bà B và C sẽ được hưởng 2/3 của 1 suất thừa kế theo pháp luật, phần di sản sẽ được chia lại như sau:
B1: Xác định khi chia theo pháp luật, những người thừa kế gồm: bà B, C và D
B2: Xác định 1 suất thừa kế theo pháp luật là 150 tỷ => 2/3 của 1 suất thừa kế theo pháp luật là 100 tỷ
B3: Xác định lại phần di sản:
Theo di chúc, C được chia 225 tỷ (lớn hơn 2/3 của 1 suất thừa kế theo pháp luật)
Còn bà B bị truất quyền thừa kế (ít hơn 2/3 của 1 suất thừa kế theo pháp luật là trái với quy định của pháp luật), do đó bà B sẽ phải được hưởng 100 tỷ trong khối di sản của ông A.
Do vậy, C và D sẽ phải chia phần di sản được hưởng từ ông A cho bà B mỗi người một phần bằng nhau là 50 tỷ, phần di sản của 2 người còn lại là C 175 tỷ (vẫn lớn hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật) và D 175 tỷ.
Khi chia di sản theo pháp luật:
Theo quy định của pháp luật, những người thừa kế được chia ra làm ba hàng:
– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Như vậy, chỉ khi hàng thừa kế phía trên không còn ai thì phần di sản được chia theo pháp luật mới được chia cho hàng thừa kế phía sau. Tuy nhiên, nếu người có di sản là người không còn người thừa kế nào (hết hàng thừa kế thứ ba) thì phần di sản đó sẽ thuộc về nhà nước.
3. Chia di sản thừa kế
Khi chia di sản theo di chúc:
Sau khi xác định được những người thừa kế, chia xong theo di chúc, phần di sản còn lại nếu chưa được định đoạt sẽ được chia theo pháp luật.
Lưu ý những người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như ví dụ trên.
Khi chia di sản theo pháp luật:
Sau khi xác định được những người thừa kế thì di sản sẽ được chia đều cho các người thừa kế.
Ví dụ: A mất năm 2023 có để lại di sản 100 tỷ, vì mất đột ngột nên không để lại di chúc. A có các con là C, D, vợ B (đã ly hôn), bố và mẹ (đã mất), tài sản của A sẽ được chia:
C = D = 100 tỷ/2 = 50 tỷ đồng.
Trường hợp thừa kế thế vị, xảy ra khi con của người để lại di sản mất trước hoặc cùng lúc với người để lại di sản thì người thì cháu (con của người con) sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
Cùng ví dụ trên, nếu C đã mất năm 2020 không để lại di chúc, C có 2 con là E và F thì E và F sẽ được hưởng mỗi người 50 tỷ/2 = 25 tỷ đồng.

4. Một số câu hỏi của khách hàng
? Bố tôi chết năm 2023 không để lại di chúc, bố mẹ tôi chỉ có tôi và chị gái tôi là con ruột, còn anh tôi thì là con nuôi, vậy khi chia thừa kế anh tôi có được nhận phần tài sản nào của bố tôi không?
Theo quy định tại điều 652, 652 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì con nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất như con ruột và vì vậy anh trai bạn vẫn được hưởng di sản thừa kế của bố bạn.
? Chú tôi vừa mới mất có một mảnh đất, chú không có vợ con gì, ông bà tôi cũng đã mất cách đây nhiều năm, mẹ tôi và chú lại là chị em cùng cha khác mẹ, phần di sản đó của chú tôi sẽ được chia cho những ai?
Như vậy, trước hết xác định tuy bố mẹ bạn và chú bạn không phải là anh em cùng bố cùng mẹ nhưng vẫn được pháp luật thừa nhận là anh em ruột. Xác định hàng thừa kế thứ nhất của chú bạn không còn ai thì những người thuộc hàng thừa kế phía sau sẽ được hưởng di sản của chú bạn, hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Như vậy, nếu chú bạn chỉ có mẹ bạn là chị ruột thì phần di sản đó thuộc về mẹ bạn.
Với bề dày kinh nghiệm của mình, Luật Huy Hoàng tự hào là đơn vị tư vấn pháp các quy định của pháp luật về vấn đề phân chia di sản thừa kế theo pháp luật cũng như cung cấp tới khách hàng dịch vụ sang tên với những di sản thừa kế cần đăng ký một cách nhanh nhất và tiết kiềm nhất cho khách hàng.
