
20Th10
THỦ TỤC ĐĂNG KÍ LẠI KHAI SINH MỚI NHẤT 2023
Hiện nay, với các cá nhân sinh các năm về trước thông thường hồ sơ thông tin về giấy khai sinh ở UBND đã không còn, do vậy nhiều trường hợp khi xử lý công việc không xin được trích lục khai sinh của mình để thực hiện. Cá nhân cần đăng kí lại khai sinh ở cơ quan có thẩm quyền.
1.Căn cứ pháp lý
– Luật Hộ tịch 2014
– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch.
– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP….
2. Điều kiện đăng kí lại khai sinh.
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
Tuy nhiên, do 1 số lý do chủ quan hay khách quan mà cá nhân hay ủy ban nơi đăng kí khai sinh gốc không còn hồ sơ lưu giữ về khai sinh nữa,do vậy các cá nhân cần đăng kí lại khai sinh để sử dụng cho công việc cũng như cuộc sống hằng ngày.
Về điều kiện đăng kí lại khai sinh, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có quy định tại Điều 24, cụ thể
“Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh,
1. Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”
Cá nhân muốn đăng kí lại khai sinh trước hết phải đáp ứng đầy đủ 3 tiêu chí trên, việc không trung thực hay cố tình che giấu thông tin dẫn đến sai sự thật sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình.
Bên cạnh đó, việc giấy khai sinh gốc và sổ địa chính bị mất và không còn bản sao giấy khai sinh nào thì vẫn có thể căn cứ vào các loại giấy tờ khác, cụ thể quy định tại Khoản 5 Điều 26 NĐ 123/2015:
“5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.”
3. Thẩm quyền đăng kí lại khai sinh
Việc đăng kí lại khai sinh không nhất thiết phải về ủy ban nhân dân nơi đã đăng kí khai sinh trước đây mà có thể đăng kí tại ủy ban nhân dân nơi cá nhân đang thường trú, việc này tạo điều kiện thuận lợi cho người có yêu cầu đăng kí khai sinh lại về mặt chi phí đi lại cũng như thời gian công sức bỏ ra.
Cụ thể, căn cứ tại Điều 25 NĐ 123/2015 quy định về thẩm quyền đăng kí lại khai sinh có nêu rõ: “ Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.”
4. Hồ sơ, thủ tục đăng kí lại khai sinh
Về cách thức: người có yêu cầu đăng kí lại khai sinh có thể đăng kí theo hình thức trực tiếp đến nơi UBND có thẩm quyền hoặc đăng kí theo hình thức trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ đăng kí lại khai sinh bao gồm các giấy tờ sau đây: (Khoản 1 Điều 26 NĐ 123/2015/NĐ-CP)
a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Kính gửi: (1)…………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Nơi cư trú: (2)……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
Quan hệ với người được khai sinh: ……………………………………………………………………………………….
Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………..ghi bằng chữ: ……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………..
Giới tính:………………….. Dân tộc:……………………..Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………….
Nơi sinh: (4)…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Quê quán: ……………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người mẹ: ……………………………………………………………………………………………………………………………
Năm sinh: (5)……………………………………………….Dân tộc:……………….Quốc tịch: …………………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người cha: ……………………………………………………………………………………………………………………………
Năm sinh: (5)………………………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch: ………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………., ngày ……….. tháng ……… năm …………..
| Đề nghị cấp bản sao(6): Có , Không Số lượng:…….bản | Người yêu cầu (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) ………………………………… |
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.
(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).
(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và và địa chỉ trụ sở cơ sở y tế đó.
Ví dụ: – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, đường La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội
- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.
Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
(5) Ghi đầy đủ ngày, tháng sinh của cha, mẹ (nếu có).
(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng..
b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
**Lưu ý:
– Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh;
Phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.
– Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó.
Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên;
Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản (3) của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
Trong đó về hồ sơ các loại giấy tờ cụ thể có thể kể đến như:- Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã nộp đủ các giấy tờ hiện có
– Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ (bản sao được chứng thực từ bản chính, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh); bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC, được điền tự động thì không phải xuất trình.
– Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh.
– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
– Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
– Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
– Văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh. Người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
5. DỊCH VỤ TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ LẠI KHAI SINH CỦA LUẬT HUY HOÀNG
Luật Huy Hoàng cung cấp các dịch vụ:
– Tư vấn chi tiết thủ tục đăng kí lại khai sinh, xem xét hồ sơ ,đưa ra đề xuất và kiến nghị về phương thức giải quyết;
– Hướng dẫn, cùng khách hàng chuẩn bị và nộp hồ sơ;
– Đại diện ủy quyền tham gia giải quyết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trên đây là bài viết về Thủ tục đăng kí lại khai sinh, hy vọng rằng bài viết này sẽ mang đến những nội dung thật sự bổ ích đến khách hàng trên thực tế. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ dịch vụ hãy liên hệ ngay với Luật Huy Hoàng theo thông tin dưới đây.
