Đóng

Lĩnh vực tư vấn

TƯ VẤN ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC LẬP DI CHÚC

28Th11

TƯ VẤN ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC LẬP DI CHÚC

Hiện nay, vấn đề xung đột trong gia đình diễn ra ngày càng nổi cộm do mâu thuẫn về tình cảm, công việc và cả những xung đột về kinh tế, theo đó, việc phân chia di sản thừa kế cũng là 1 trong những lý do lớn dẫn đến tình trạng xung đột giữa các thành viên trong nhà bởi người để lại di sản không lập di chúc nên việc phân chia trở nên khó khan hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, không phải cứ lập di chúc là sẽ được công nhận, pháp luật có quy định về các điều kiện có hiệu lực của di chúc, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích cho các bên đồng thời bảo đảm tính trung thực của di chúc.

1. Di chúc là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 624 BLDS 2015: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

Theo đó, có thể hiểu di chúc là loại văn bản thể hiện ý chí, nguyện vọng của một ngườ trong việc tự định đoạt tài sản của mình, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của mình cho người khác sau khi chết.

Để đảm bảo di chúc có hiệu lực pháp luật sau khi người để lại di chúc chết thì khi lập di chúc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về Nội dung di chúc và Hình thức di chúc.

2. Chủ thể lập di chúc

Quy định tại các Điều 625, Điều 630 BLDS 2015 về người lập di chúc, theo đó, cá nhân là người đã thành niên thì phải đáp ứng các điều kiện về sự minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc phải lập thành văn bản, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc; trường hợp người lập di chúc bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Người lập di chúc có quyền tự định đoạt các quyền và nghĩa vụ cho các người thừa kế, trong đó việc định đoạt khối tài sản của mình cho từng chủ thể, hay tặng cho những người không có trong hàng thừa kế cũng là quyền tự do định đoạt của người lập di chúc.

Căn cứ vào Điều 626 BLDS 2015 thì quyền của người lập di chúc không bị hạn chế trong khuôn khổ người thừa kế phải nằm trong các hàng thừa kế, do vậy, quyền định đoạt khối tài sản hợp pháp của mình không bị pháp luật hạn chế.

3. Nội dung của di chúc

Điều 631 BLDS 2015 quy định về nội dung của di chúc bao gồm:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài ra, di chúc có thể có các nội dung khác.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo các quy định trên.

4. Hình thức của di chúc

Điều 627 BLDS 2015 quy định về hình thức của di chúc, theo đó, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Về di chúc được lập bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Quy định về di chúc miệng, bởi tính chất đặc thù của hình thức này, nên pháp luật cũng có quy định nhằm linh hoạt trong từng trường hợp bất khả kháng mà người lập di chúc không thể lập văn bản, cụ thể quy định về trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Tuy nhiên hiệu lực của di chúc miệng có thời hạn nhất định, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Bên cạnh đó, để di chúc miệng được xem là hợp pháp còn có các quy định về số lượng người làm chứng, theo đó di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Quy định về người làm chứng của di chúc, Điều 632 BLDS 2015 quy định như sau:

“Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”

5. Thủ tục lập di chúc có công chứng, chứng thực

Theo quy định tại Điều 636 BLDS 2015, việc lập di chúc phải thực hiện tại cơ quan công chứng hoặc UBND xã, phường, thị trấn và tuân thủ các thủ tục sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

– Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) (theo mẫu);

– Dự thảo bản di chúc

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; Hộ chiếu của người lập di chúc và người hưởng thừa kế; Sổ hộ khẩu; Xác nhận tình trạng hôn nhân; Đăng ký kết hôn…;

– Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ); Đăng ký xe ô tô…

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Cơ quan có thẩm quyền công chứng: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng;

– Cơ quan có thẩm quyền chứng thực: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014, với các trường hợp công chứng di chúc có tài sản là bất động sản thì có thể thực hiện công chứng ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức công chứng đặt trụ sở.

Do đó, khi thực hiện công chứng di chúc liên quan đến bất động sản, người lập di chúc không phải đến tại Phòng/Văn phòng công chứng nơi có đất để thực hiện.

Bước 3: Thực hiện công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên hoặc công chức tư pháp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người lập di chúc và ghi chép lại nội dung di chúc theo nguyện vọng của người này.

Sau khi được giải thích quyền, nghĩa vụ, xác nhận bản di chúc đã được ghi chép đúng với ý chí của người để lại di chúc, người này sẽ được hướng dẫn ký hoặc điểm chỉ vào văn bản.

Đặc biệt, việc công chứng, chứng thực di chúc vẫn phải mời người làm chứng nếu:

– Người lập di chúc không đọc hoặc không nghe được bản di chúc;

– Người lập di chúc không ký hoặc không điểm chỉ được vào bản di chúc.

Người làm chứng trong trường hợp này cũng phải ký xác nhận trước mặt Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực tại UBND cấp xã.

Sau đó, Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã phải ký xác nhận làm chứng và trả lại bản gốc văn bản cho người lập di chúc.

Nếu người lập di chúc yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã lưu giữ di chúc thì sau khi người lập di chúc chết, các đơn vị này sẽ giao lại di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc.

Việc bàn giao di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất 02 người làm chứng.

Bước 4: Nộp lệ phí, phí công chứng và thù lao công chứng

Lệ phí chứng thực tại UBND cấp xã và phí công chứng di chúc tại tổ chức công chứng đều là 50.000 đồng/di chúc (Theo Quyết định 1024/QĐ-BTP và Thông tư 257/2016/TT-BTC).

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 256 nêu trên cũng quy định mức thu phí nhận lưu giữ di chúc là 100.000 đồng/trường hợp.

Riêng thù lao công chứng di chúc sẽ do các tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng do UBND cấp tỉnh ban hành.

6. DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC LẬP DI CHÚC CỦA LUẬT HUY HOÀNG

Luật Huy Hoàng cung cấp các dịch vụ:

– Tư vấn các quyền của người lập di chúc – Người để lại di sản;

– Tư vấn hình thức di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

– Soạn thảo di chúc thể hiện ý chí của Người để lại di sản thừa kế – Luật sư làm chứng, chứng thực Di chúc sau khi được lập.

– Tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc.

– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan tới hiệu lực của di chúc và người nhận di sản.

– Tư vấn chia di sản thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc.

– Tư vấn khai nhận di sản, từ chối nhận di sản thừa kế…..

– Hướng dẫn, cùng khách hàng chuẩn bị và nộp hồ sơ;

– Cùng khách hàng thực hiện các thủ tục, giải quyết các tình huống phát sinh và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước khi có yêu cầu. 

Trên đây là bài viết về Tư vấn điều kiện và thủ tục lập di chúc, hy vọng rằng bài viết này sẽ mang đến những nội dung thật sự bổ ích đến khách hàng khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục trên thực tế. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ dịch vụ hãy liên hệ ngay với Luật Huy Hoàng theo thông tin dưới đây.

LUẬT HUY HOÀNG
● 📞 Điện thoại: 0944580222
● 📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
● 🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
● 🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội