
28Th5
TỘI ĐE DỌA GIẾT NGƯỜI ĐIỀU 133 BLHS 2015
Hiện nay, nhiều người có thể vì một vài mâu thuẫn nhỏ cũng có thể đe dọa giết người, đặc biệt là đối tượng các nhóm “đòi nợ thuê” thường xuyên dùng hành động, thủ đoạn kinh hoàng để đe dọa con nợ, cao nhất là đe dọa giết người. Bộ luật Hình sự có quy định tội đe dọa giết người, nhưng không phải mọi hành vi đe dọa tổn hại đến tính mạng người khác đều bị coi là tội phạm. Vậy hành vi đe dọa giết người như thế nào mới cấu thành tội phạm? Luật Huy Hoàng làm rõ vấn đề trên qua bài viết dưới đây.
1. Tội đe dọa giết người theo Bộ luật hình sự Việt Nam
Đe dọa giết người là hành vi người phạm tội sử dụng những hành vi hoặc lời nói, hành động để thể hiện cho đối phương biết là sẽ thực hiện hành vi giết người đối với người đó. Hành vi này khiến cho đối phương tin rằng mình sẽ bị giết vào thời gian đó, nếu không thực hiện theo mong muốn của người đe dọa. Đe dọa giết người là một trong những tội danh xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe và danh dự của người khác được pháp luật bảo vệ.
Tội đe dọa giết người theo Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 được quy định cụ thể như sau:
“Điều 133. Tội đe dọa giết người
1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”
2. Các yếu tối cấu thành tội phạm
Khách thể của tội phạm
Người phạm tội xâm phạm vào quyền được sống của cá nhân được pháp luật bảo hộ.
Mặt khách quan của tội phạm
Tội đe dọa giết người được thể hiện qua việc người phạm tội đã thực hiện hành vi đe dọa giết người bị hại làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa giết người sẽ được thực hiện, cụ thể:
+ Người bị coi là phạm tội là có hành vi đe dọa sẽ tước đoạt tính mạng người khác và có căn cứ cho rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện.
+ Hành vi đe dọa này có thể thực hiện bằng lời đe dọa với những hình thức khác nhau (qua điện thoại, thư từ…) hoặc có thể là những cử chỉ, việc làm cụ thể gián tiếp thể hiện sự đe dọa (như đi tìm công cụ, phương tiện…).
Trạng thái bất an, lo sợ của người bị đe dọa có thể được đánh giá dựa trên các tình tiết:
+ Nội dung và hình thưc đe dọa
+ Thời gian, địa điểm, tần suất và hoàn cảnh cụ thể khi xảy ra hành vi đe dọa
+ Thái độ và xử sự của người bị đe dọa sau khi họ bị đe dọa.
Hậu quả: Hành vi này không nhằm mục đích giết người mà chỉ gây nên tâm lý lo lắng, sợ hãi cho người bị hại; người bị hại thật sự tin rằng hành vi đe dọa sẽ được người phạm tội thực hiện.
Hành vi đe dọa giết người sẽ không cấu thành tội này khi hành vi đó cùng với những mục đích nhất định cấu thành tội khác. Ví dụ: Đe dọa giết người nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản cấu thành tội cướp tài sản.
Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của hành vi phạm tội phải là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ 16 tuổi trở lên
Mặt chủ quan của tội phạm
Người phạm tội phải có lỗi cố ý.
Mục đích của người phạm tội là gây lo sợ cho nạn nhân chứ không có ý định giết người.
3. Hình phạt áp dụng đối với tội đe dọa giết người
Theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 2015:
– Loại hình phạt và khung hình phạt cơ bản áp dụng với người phạm tội đe dọa giết người là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
– Khung hình phạt tăng nặng của tội đe dọa giết người là tù có thời hạn từ 02 năm đến 07 năm khi có các tình tiết:
+ Đối với 02 người trở lên;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Đối với người đang thi hành công cụ hoặc vì lý do công cụ của nạn nhân;
+ Đối với người dưới 16 tuổi;
+ Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.
4. Đơn tố giác tội phạm
Trong trường hợp bị đe dọa giết người, nạn nhân có thể làm đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú như sau:
* Bước 1: Xác định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
– Trong trường hợp hành vi phạm tội đang diễn ra hoặc hành vi phạm tội vừa kết thúc thì bị phát hiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin đến Công an xã, phường, thị trấn nơi diễn ra hành vi phạm tội hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi gần nhất.
– Trong trường hợp hành vi phạm tội xảy ra trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo tin, kiến nghị khởi tố đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an.
– Đối với các trường hợp khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm đến Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp huyện, Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh, Cơ quan An ninh điều tra cấp tỉnh hoặc Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện, Công an cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc phạm tội hoặc nơi phát hiện tội phạm, nơi cư trú của người bị tố giác, báo tin.
– Cơ quan, tổ chức kiến nghị khởi tố đến Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp huyện, Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh, Cơ quan An ninh điều tra cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc phạm tội hoặc nơi phát hiện tội phạm, nơi cư trú của người bị kiến nghị khởi tố.
* Bước 2: Lựa chọn hình thức và tiến hành tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố có thể bằng các hình thức sau:
– Bằng miệng (trực tiếp đến trình báo hoặc tố giác, báo tin qua điện thoại tới cơ quan có thẩm quyền được xác định tại Bước 1).
– Bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính (bưu điện) tới cơ quan có thẩm quyền được xác định tại Bước 1).
Hồ sơ tố giác tội phạm, bao gồm:
– Đơn trình báo công an;
– CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
– Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
– Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video, … có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).
Ngoài ra, công dân có thể tố giác tội phạm trên ứng dụng định danh điện tử Quốc gia VNeID
Khi tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố tới cơ quan có thẩm quyền, cá nhân, cơ quan, tổ chức tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố cần cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu và trình bày rõ những hiểu biết của mình liên quan đến tội phạm mà mình tố giác, báo tin.
* Bước 3: Theo dõi kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
– Khi hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố mà chưa nhận được thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
– Khi hết thời gian giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự mà chưa nhận được văn bản thông báo kết quả giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
5. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo, tin báo về tội phạm và tiến hành khởi tố
Trong quá trình giải quyết hoặc sau khi có kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp không nhất trí với kết quả giải quyết hoặc cho rằng việc giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng không thỏa đáng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật tố tụng hình sự thì có quyền khiếu nại theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về tội đe dọa giết người. Luật Huy Hoàng hân hạnh đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.
6.Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng
Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.
+Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết
+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu
+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …
Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.
Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
