Đóng

Hình sự

27Th5

TỘI LÀM, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, LƯU HÀNH TIỀN GIẢ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Tiền là một phương tiện trao đổi đa năng để đơn giản hóa các hoạt động thương mại. Hiện nay, nhu cầu cần sử dụng tiền đẩy vào lưu thông, mua sắm hàng hóa, tiêu dùng ngày một tăng cao. Lợi dụng tình thế đó, cùng với sự phát triển của khoa học về công nghệ cao, các đối tượng đã làm giả tiền tệ, rao bán một cách công khai với nhiều mệnh giá khác nhau. Hành vi trên đã làm ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn xã hội, đến an ninh quốc gia. Bài viết dưới đây Luật Huy Hoàng sẽ làm rõ vấn đề “Làm, tàng trữ, vận chuyển, mua bán tiền giả” bị xử lý như thế nào?

1. Tiền giả là gì?

Tiền giả là tiền được sản xuất mà không có chế tài pháp lý của Nhà nước hoặc Chính phủ. Theo quy định của pháp luật, một quốc gia có khái niệm khác nhau về tiền giả. Tại Việt Nam, tiền giả được hiểu là tiền được làm giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành.

Khái niệm tiền giả tại điểm 3 Mục I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao có nội hàm rộng hơn, cụ thể là tiền giả bao gồm:

“Tiền Việt Nam đồng giả và ngoại tệ giả; ngân phiếu giả, công trái giả bao gồm ngân phiếu, công trái giả ngân phiếu, công trái của Việt Nam hoặc của nước ngoài phát hành, nhưng có giá trị thanh toán tại Việt Nam.”

2. Quy định của pháp luật về Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả như sau:

Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

3. Dấu hiệu pháp lý của tội phạm:

a. Khách thể của tội phạm

Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả xâm phạm sự độc quyền quản lý tài chính của Nhà nước thông qua việc phát hành tiền tệ.

Đối tượng tác động của tội phạm này là tiền Việt Nam giả và ngoại tệ giả.

b. Mặt khách quan của tội phạm: 

Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả được thực hiện bằng một trong các hành vi sau:

– Làm tiền giả là hành vi làm giả bằng phương pháp vẽ, sao chụp, tạo bản in, in tiền giả, …

-Tàng trữ tiền giả là hành vi cất giấu tiền giả ở một nơi nào đó (trong người, trong nhà, nơi làm việc…) không kể thời gian dài hay ngắn nhằm trốn tránh sự phát hiện của các cơ quan chức năng;

-Vận chuyển tiền giả là di chuyển tiền giả từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng bất kỳ phương tiện nào (mang theo người, xe máy, ô tô…)

-Lưu hành tiền giả là hành vi tìm nguồn tiêu thụ, mua bán, đưa tiền giả vào lưu thông trên thị trường.

Tội phạm này được coi là hoàn thành từ thời điểm thực hiên một trong các hành vi nêu trên. Số lượng tiền giả nhiều hay ít chỉ ảnh hưởng đến việc xác định khung tăng nặng hình phạt đối với người phạm tội.

c. Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

d. Mặt chủ quan của tội phạm: 

Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội biết hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, ngân phiếu giả, công trái giả của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố tình thực hiện tội phạm.

*Về hình phạt

Điều 207 quy định 03 mức khung hình phạt:

-Người phạm tội theo quy định tại khoản 1 thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

-Người phạm tội theo quy định tại khoản 2 thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm áp dụng đối với trường hợp tiền giả có giá trị tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

-Người phạm tội theo quy định tại khoản 3 thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc là chung thân áp dụng đối với trường hợp tiền giả có giá trị tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên.

-Người phạm tội theo quy định tại khoản 4 thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 đến 03 năm áp dụng đối với người chuẩn bị phạm tội.

-Hình phạt bổ sung: ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 4. Thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tôi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Kết hợp Điều 9 BLHS 2015 về phân loại tội phạm và Điều 207 BLHS 2015 về Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, có thể xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội danh làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả như sau:

+ Đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 207, thợi hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm

+ Đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 207, thợi hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm

+ Đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 207, thợi hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm

+ Đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 207, thợi hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm

5. Mua tiền giả với mục đích để trang trí có vi phạm pháp luật không?

Hành vi mua tiền giả để trang trí là hành vi tàng trữ, lưu hành tiền giả, do đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Hình sự.

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.  Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

6. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

+Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
📞 Điện thoại: 0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội