Đóng

Hình sự

21Th5

THẾ NÀO LÀ TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA NGƯỜI KHÁC?

Việt Nam là một đất nước có sự đa dạng về tôn giáo cũng như bản sắc dân tộc. Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước, mỗi dân tộc lại có tiếng nói riêng, chữ viết riêng, có màu sắc, phong tục tập quán riêng biệt. Bên cạnh đó, với vị trí địa lý thuận lợi, là nơi giao thoa giữa nhiều nên văn minh, văn hóa lớn trong khu vực cũng như trên thế giới, nhiều tôn giáo có điều kiện du nhập vào Việt Nam, tạo nên sự đa dạng về tôn giáo của đất nước ta. Việc tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng là một quyền cơ bản của con người, được pháp luật Việt Nam ghi nhận và bảo vệ. Chính vì vậy, mọi hành vi xâm phạm đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Cùng Luật Huy Hoàng tìm về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác qua bài viết dưới đây.

1. Tín ngưỡng là gì? Tôn giáo là gì? Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo tại Việt Nam

 Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.

Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo tại Việt Nam được quy định tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 như sau:

Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người

1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.

3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.

5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này”

Như vậy, mọi người đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, được bảo vệ theo quy định của pháp luật Việt Nam, bất kỳ ai xâm phạm đến quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng của người khác đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Quy định của pháp luật về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng của người khác được quy định tại Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015) cụ thể:

Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Dẫn đến biểu tình;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy, có thể hiểu Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác là hành vi tiếp tục dùng lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào đó mặc dù chủ thể trước đó đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này.

3. Cấu thành tội phạm tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.

a. Khách thể của tội phạm

Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác xâm phạm đến quyền được tự do tín ngưỡng, tôn giáo – một trong những nội dung của quyền tự do của con người. quyền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ.

b. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thuộc mặt khách quan của tội phạm được thể hiện qua các hành vi: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

+ Dùng vũ lực nhằm ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo hoặc không theo một tôn giáo nào.

Là hành vi này chủ yếu làm tê liệt sự kháng cự của người bị hại để người phạm tội thực hiện được việc ngăn cản hoặc ép buộc nạn nhân thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào: đấm, đánh, trói, …

+ Đe dọa dùng vũ lực nhằm ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo hoặc không theo một tôn giáo nào.

Là hành vi của một người dùng lời nói hoặc hành động uy hiếp tinh thần của người khác, làm cho người bị đe dọa sợ hãi như: doạ giết, dọa đánh, dọa bắn… làm cho người bị hại sợ dẫn đến không thể thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào theo ý muốn của nạn nhân. Người phạm tội có thể đe dọa dùng vũ lực trực tiếp với nạn nhân như dọa giết nạn nhân, … nhưng cũng có thể đe dọa sẽ dùng vũ lực với người thân thích, người mà nạn nhân quan tâm như đe dọa sẽ giết con gái của nạn nhân nếu nạn nhân ko làm theo ý muốn của người phạm tội, …

+ Thủ đoạn khác nhằm ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo hoặc không theo một tôn giáo nào.

Những hành vi trên phải là những hành vi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này nhưng vẫn tiếp tục vi phạm

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội nhưng lại có ý nghĩa để Tòa cân nhắc khi quyết định hình phạt hoặc cũng có thể trở thành tình tiết định khung hình phạt theo quy định tại Khoản 2 của điều luật.

c. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác được thực hiện do lỗi cố ý, có thể là lỗi cố ý gián tiếp hoặc cố ý trực tiếp. Tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác là trái pháp luật, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xẩy ra hoặc nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xẩy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xẩy ra.

Mục đích của người phạm tội là mong muốn quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác bị xâm phạm.

4.Hình phạt đối với người phạm tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

Điều 163 Bộ luật Hình sự quy định 03 khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

– Khung hình phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm.

– Khung hình phạt phạt tù từ 01 năm đến 03 năm khi người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Dẫn đến biểu tình;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Khung hình phạt bổ sung, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

5. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

+Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
📞 Điện thoại: 0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội