Đóng

Hình sự

22Th5

CHE GIẤU TỘI PHẠM LÀ GÌ? TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT?

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, cần được phát hiện kịp thời và có biện pháp xử lý thích đáng. Tuy nhiên, không ít lần cơ quan chức năng gặp phải khó khăn khi cá nhân, tổ chức có hành vi phạm tội nhưng cố tình che giấu, cản trở quá trình phát hiện tội phạm. Cùng Luật Huy Hoàng tìm hiểu bài viết dưới đây để làm rõ về Tội che giấu tội phạm theo quy định của pháp luật.

1.Che giấu tội phạm là gì?

Che được hiểu là làm cho kín, khuất, khiến người ta không nhìn thấy, bưng bít, không cho người ta biết. Giấu được hiểu là cất kín, giữ kín.

Che giấu tội phạm là hành vi của một người không hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

Tội che giấu tội phạm được quy định tại Điều 18 và Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015), cụ thể:

Điều 18. Che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.

2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.”

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;

c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;

d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;

đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;

e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;

g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;

h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;

i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;

k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.

2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”

2. Cấu thành tội phạm tội che giấu tội phạm

a. Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm đến hoạt động bình thường của các cơ quan tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Đối tượng tác động của tội phạm này là người phạm tội (người mà người phạm tội che giấu) hoặc cũng có thể là các dấu vết, tang vật của tội phạm, … Thông qua đối tượng tác động mà người phạm tội xâm phạm đến hoạt động tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ảnh hưởng đến việc phát hiện, điều tra, chứng minh tội phạm.

b. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm là hành vi che giấu tội phạm.

+ Che giấu người phạm tội: Biết rõ một người đã thực hiện một tội phạm nhưng chứa chấp, nuôi giấu trong nhà mình, tìm địa điểm cho người phạm tội ẩn náu để không bị bắt, giúp đỡ người phạm tội bỏ trốn, thay đổi hình dạng để tránh truy tìm, phát hiện hoặc có những hành vi che giấu khác.

+ Che giấu các dấu vết của tội phạm

Tẩy xóa, làm thay đổi, làm mất mất đi những dấu vết mà người phạm tội để lại ở hiện trường: vết máu, vân tay, dấu chân…; trên thi thể nạn nhân như: vết bầm tím trên cổ; trên thân thể bị can như: vết cào cấu…; gây khó khăn cho công tác điều tra, truy bắt tội phạm

+ Che giấu tang vật của tội phạm

Tang vật của vụ án là công cụ, phương tiện mà người phạm tội dùng vào việc thực hiện tội phạm. Che giấu tang vật là hành vi cất giấu, huỷ hoại hoặc làm biến dạng công cụ, phương tiện mà người phạm tội dùng vào việc thực hiện tội phạm; trong các công cụ, phương tiện dùng vào việc thực hiện tội phạm có những loại là tiền hoặc tài sản như: tiền hoặc tài sản bị cáo chiếm đoạt được, các phương tiện giao thông vận tải mà bị cáo dùng để chuyên chở người phạm tội hoặc chuyên chở hàng phạm pháp…

Hậu quả của hành vi che giấu tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này. Tội phạm hoàn thành từ khi người phạm tội đã thực hiện hành vi che giấu tội phạm, không phụ thuộc vào kết quả của việc che giấu đó có đạt kết quả hay không thì người thực hiện hành vi vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

c. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý, có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp. Tức là người phạm tội hoàn toàn nhận thức được hậu quả của hành vi phạm tội và mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc tuy không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc để hậu quả tự xảy ra.

3. Hình phạt đối với người phạm tội Che giấu tội phạm

Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 quy định 2 khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

– Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại một số điều quy định tại Bộ luât Hình sự thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm;

– Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

4. So sánh tội che giấu tội phạm và tội không tố giác tội phạm

Tội che giấu tội phạm và tội không tố giác tội phạm có những điểm giống và khác nhau cơ bản sau:

*Giống nhau:

– Tội che giấu tội phạm và tội không tố giác tội phạm xâm phạm đến hoạt động bình thường của cơ quan tiến hành tố tung; quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, công dân.

– Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự

– Tội phạm thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.

– Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm. Tội phạm hoàn thành từ khi người phạm tội có hành vi phạm tội, không phụ thuộc vào hậu quả.

*Khác nhau

Tiêu chí Tội che giấu tội phạm Tội không tố giác tội phạm
Căn cứ pháp lý Điều 389 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 Điều 390 BLHS 2016, sửa đổi bổ sung 2017
Hành vi khách quan Hành vi khách quan thuộc mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở dạng hành động: Che giấu tội phạm
+ Che giấu người phạm tội
+ Che giấu các dấu vết của tội phạm
+ Che giấu các tang vật của tội phạm
Hành vi khách quan thuộc mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở dạng không hành động: Người phạm tội không thực hiện bất cứ một hành vi nào:
Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền hoặc những người có thẩm quyền biết về tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà mình biết rõ.
Nhận thức của người phạm tội Không biết trước được hành vi phạm tội và không hứa hẹn gì với người thực hiện hành vi phạm tội Người phạm tội biết rõ tội phạm đang chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện nhưng không tố giác cho cơ quan có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền để ngăn chặn tội phạm xảy ra
Hình phạt Điều 389 Bộ luật Hình sự quy định 02 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:
– Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại một số điều quy định tại Bộ luât Hình sự thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm;
– Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.    
Điều 390 Bộ luật Hình sự quy định 02 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:
– Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
– Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội che giấu tội phạm. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

5. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

–         Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

–         Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

–         Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
 ●
📞 Điện thoại: 0944580222
 ●
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
 ● 🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
 ● 🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội