Đóng

Lĩnh vực tư vấn

QUY ĐỊNH VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TOÀ ÁN HIỆN NAY

09Th6

QUY ĐỊNH VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TOÀ ÁN HIỆN NAY

Khi khởi kiện hay yêu cầu giải quyết một vấn đề tại Toà án, trước khi được thụ lý, đương sự trước tiên luôn phải đóng một khoản tiền gọi là tạm ứng án phí. Vậy án phí là gì? Quy định về án phí như thế nào? Ai sẽ phải chịu trách nhiệm đóng án phí?

1. Án phí là gì?

Án phí được hiểu là một phần tiền được sử dụng để Toà án thực hiện giải quyết yêu cầu của đương sự, là chi phí để giải quyết một vụ án bao gồm cả trường hợp đình chỉ, công nhận thoả thuận, đưa ra xét xử thì Toà án vẫn phải giải quyết về vấn đề án phí.

Việc thu án phí không những đảm báo cho quá trình tố tụng mà còn làm tăng ngân sách nhà nước, đồng thời đánh vào tài chính của các bên đương sự giúp các đương sự phải suy nghĩ cẩn thận, đúng đắn, đề cao thoả thuận giữa các bên trước khi khởi kiện nhau ra Toà án, tránh trường hợp lôi nhau ra Toà chỉ để thể hiện sự hơn thua. Ngoài ra, án phí còn có ý nghĩa ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước với công dân trong việc giải quyết yêu cầu của họ.

Án phí là một trong các điều kiện để Toà án xem xét thụ lý hồ sơ vụ án, nếu không thực hiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn quy định, yêu cầu của đương sự sẽ không được thụ lý và giải quyết.

2. Quy định về án phí

Mức án phí hiện nay được áp dụng theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định vế mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Theo đó, án phí được chia phụ thuộc vào tính chất của sự việc bao gồm án phí hình sự, án phí dân sự và án phí hành chính.

Án phí hình sự:

Án phí hình sự bao gồm (1) án phí hình sự sơ thẩm, (2) án phí hình sự phúc thẩm, (3) án phí dân sự sơ thẩm khi có yêu cầu giải quyết cả phần dân sự trong vụ án (có giá ngạch, không có giá ngạch), (4) án phí dân sự phúc thẩm khi phần dân sự được kháng cáo.

Mức án phí hình sự sơ thẩm và phúc thẩm là 200.000 đồng.

Mức án phí dân sự được yêu cầu giải quyết trong vụ án hình sự được tính theo mức án phí dân sự.

Án phí dân sự:

Án phí trong vụ án dân sự bao gồm: (1) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch, (2) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch, (3) án phí dân sự phúc thẩm, theo đó:

– Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể. Ví dụ: tranh chấp hợp đồng thương mại, chia tài sản,…

– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Ví dụ: tranh chấp nuôi con,…

Mức án phí dân sự được chia theo tính chất của vụ án: hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại, có giá ngạch hoặc không giá ngạch. Cụ thể tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Án phí hành chính:

Án phí hành chính gồm: (1) án phí hành chính sơ thẩm, (2) án phí hành chính phúc thẩm, (3) ãn phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp có giải quyết về bồi thường thiệt hại, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, (4) án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần bồi thường thiệt hại.

Mức án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm là 300.000 đồng

Mức án phí dân sự được yêu cầu giải quyết trong vụ án hành chính được tính theo mức án phí dân sự.

3. Các lệ phí khác ngoài án phí

Án phí là đối với các vụ án còn lệ phí (lệ phí Tòa án) là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án,…gồm các loại sau:

– Lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự

– Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoại, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 27; khoản 9 Điều 29; khoản 4 và khoản 5 Điều 31; khoản 3 và khoản 4 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự;

– Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

– Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

– Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

– Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

– Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay.

– Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

– Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

– Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án, bao gồm:

+ Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện;

+ Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án;

+ Lệ phí cấp bản sao quyết định xóa án tích;

+ Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án.

Với bề dày kinh nghiệm của mình, Luật Huy Hoàng tự hào là đơn vị tư vấn thực hiện thủ tục pháp lý – hành chính nhanh và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.

LUẬT HUY HOÀNG

📞 Điện thoại:  0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội