Đóng

Lĩnh vực tư vấn

THỦ TỤC HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI CƠ SỞ

03Th7

THỦ TỤC HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI CƠ SỞ

Hoà giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc các bên phải thực hiện trước khi yêu cầu cơ quan cấp cao hơn thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai. Vậy hoà giải tranh chấp đất đai tại cơ sở do ai giải quyết? Trình tự thủ tục hoà giải như thế nào?

1. Cơ quan có thẩm quyền hoà giải tranh chấp đất đai tại cơ sở

Là một trong các phương pháp giải quyết tranh chấp hữu hiệu, đồng thời tránh việc người dân đưa nhau lên Toà án quá nhiều do số lượng vụ việc tranh chấp đất đai là quá lớn. Thẩm quyền hoà giải tranh chấp đất đai hiện nay thuộc về UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Tuy nhiên hoà giải tranh chấp đất đai có thể diễn ra trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai do UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh thực hiện. Tuy nhiên, UBND huyện và tỉnh chỉ có thể tiến hành hoà giải khi có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, mà trước khi yêu cầu giải quyết tranh chấp thì các bên phải tiến hành hoà giải tại UBND cấp xã trước.

2. Nguyên tắc hoà giải tranh chấp đất đai

Các bên khi tiến hành hoà giải cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

– Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.

– Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.

– Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ các trường hợp:

+ Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng.

+ Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự.

– Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

– Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.

– Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

3. Trình tự thủ tục hoà giải tranh chấp đất đai

Trình tự thủ tục là một trong các yếu tố rất quan trọng để đảm bảo sự khách quan trong quá trình hoà giải tại cơ sở, đó có thể là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét và ra quyết định tuyên huỷ hiệu lực của quyết định hoà giải tranh chấp đất đai. Do đó các bên khi tiến hành hoà giải cần hết sức lưu ý tới trình tự thủ tục để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Bước 1: tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị hoà giải tranh chấp đất đai

Pháp luật không quy định hồ sơ đề nghị hoà giải cần những giấy tờ gì cũng như nội dung trong đơn yêu cầu cần có những thông tin gì. Tuy nhiên, ít nhất các bên cần có đơn đề nghị hoà giải tranh chấp đất đai kèm theo các tài liệu chứng cứ cần thiết (nếu có). Trong nội dung đơn cần ghi rõ tên các bên có tranh chấp, nội dung của tranh chấp cũng cần được thể hiện rõ, danh mục tài liệu chứng cứ đang nắm giữ. Như vậy cơ quan chức năng sẽ có căn cứ để xem xét, đưa ra kết luận và thực hiện hoà giải.

Bước 2: thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp

Cơ quan chức năng sau khi nhận đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo cùng với các tài liệu chứng cứ mà cơ quan đang nắm giữ liên quan đến tranh chấp, sẽ xem xét để xác định nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

Bước 3: thành lập hội đồng hoà giải

Sau khi đã xác định được các nội dung trên, thành lập hội đồng hoà giải để cùng nhau đưa ra phương án hoà giải trước khi tiến hành hoà giải cho các bên. Hội đồng hoà giải phải có:

– Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;

– Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;

– Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị;

– Trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;

– Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

– Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.

– Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Bước 4: tổ chức cuộc họp hòa giải

Cuộc họp hoà giải phải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp không có mặt các bên tranh chấp đến lần thứ hai thì coi là hoà giải không thành.

Bước 5: ra kết quả hoà giải

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

– Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;

– Thành phần tham dự hòa giải;

– Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);

– Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

– Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thời hạn hoà giải là 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

* Trường hợp hoà giải thành:

Sau khi có biên bản hoà giải thành, các bên cùng nhau nghiêm túc thực hiện theo biên bản hoà giải đã thống nhất.

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

* Trường hợp hoà giải không thành:

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Với bề dày kinh nghiệm của mình, Luật Huy Hoàng tự hào là đơn vị thực hiện thủ tục hành chính-pháp lý nhanh và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.

LUẬT HUY HOÀNG

📞 Điện thoại:  0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội