Đóng

Lĩnh vực tư vấn

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP BIỂU DIỄN CA NHẠC MỚI NHẤT

05Th7

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP BIỂU DIỄN CA NHẠC MỚI NHẤT

Để được tổ chức hay biểu diễn nghệ thuật tại một địa phương, người biểu diễn phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép biểu diễn. Vậy thủ tục cấp giấy phép biểu diễn như nào? Hồ sơ cần những gì?

1. Đối tượng phải xin giấy phép biểu diễn

Các cá nhân, tổ chức phải xin giấy phép biểu diễn bao gồm:

* Đối tượng tổ chức biểu diễn:

– Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;

– Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang;

– Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

– Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;

– Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình;

– Chủ địa điểm, hộ kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

* Đối tượng biểu diễn:

– Cá nhân là người Việt Nam;

– Cá nhân là người nước ngoài;

– Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép biểu diễn

* Với đối tượng tổ chức biểu diễn:

Thẩm quyền:

+ Cục Nghệ thuật biểu diễn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung, hình thức chương trình, vở diễn và cấp, thu hồi giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho đối tượng quy định tại các Điểm a, b, d và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP thuộc cơ quan Trung ương và đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 trong trường hợp được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung, hình thức chương trình, vở diễn và cấp, thu hồi giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho đối tượng quy định tại các Điểm a, c, d, và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP thuộc địa phương.

Trình tự thủ tục: nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền gồm:

+ 01 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn (theo mẫu)

+ 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn;

+ 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu (đối với bản nhạc hoặc kịch bản sử dụng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và chứng nhận của công ty dịch thuật);

+ 01 bản sao chứng thực quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật (đối với chương trình có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

* Với đối tượng tổ chức biểu diễn mời tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn:

Thẩm quyền:

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp, thu hồi giấy phép cho đối tượng quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP thuộc cơ quan Trung ương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang và đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang từ 02 tỉnh, thành phố trở lên hoặc không trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi thành lập doanh nghiệp;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép cho đối tượng thuộc địa phương quy định tại các Điểm a, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang trong phạm vi địa phương;

+ Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp và thu hồi giấy phép cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP mời cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.

Trình tự thủ tục: cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền gồm:

+ 01 đơn đề nghị cấp phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo mẫu);

+ 01 bản sao văn bản thỏa thuận với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

+ 01 bản sao hộ chiếu và văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại (đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

* Với tổ chức, cá nhân Việt Nam ra nước ngoài biểu diễn:

Thẩm quyền:

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp, thu hồi giấy phép cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP thuộc cơ quan Trung ương;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép cho đối tượng quy định tại các Điểm a, c, d và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP thuộc địa phương.

Trình tự thủ tục: cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền gồm:

+ 01 đơn đề nghị cấp phép ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo mẫu);

+ 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh Mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

+ 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu;

+ 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

+ 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

3. Thời hạn thực hiện

– 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ;

– 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Hiệu lực của giấy phép

– Giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc;

– Giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vào tỉnh, thành phố biểu diễn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có hiệu lực trong phạm vi địa phương;

– Giấy phép cho nghệ sĩ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn do Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp có thời hạn tối đa 06 tháng;

Giấy phép tổ chức biểu diễn có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc, trừ trường hợp hạn chế về địa Điểm biểu diễn quy định trong giấy phép. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép cấp cho chương trình ca, múa, nhạc tối đa 06 tháng và giấy phép cấp cho chương trình sân khấu tối đa 12 tháng.

Với bề dày kinh nghiệm của mình, Luật Huy Hoàng tự hào là đơn vị thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép biểu diễn nhanh và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.

LUẬT HUY HOÀNG

📞 Điện thoại:  0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội