
14Th5
TỘI ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÁI PHÁP LUẬT BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
Đăng ký hộ tịch được xem là cơ sở pháp lý để Nhà nước có thể bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và thực hiện quản lý dân cư đồng thời phục vụ cho các hoạt động quản lý trong các lĩnh vực quan trọng khác như: an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, giáo dục, y tế, dân số-kế hoạch hóa gia đình. Vì vậy, việc làm trái quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và nghĩa vụ hợp pháp của công dân. Cùng Luật Huy Hoàng làm rõ Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật qua bài viết dưới đây.
1.Đăng ký hộ tịch là gì?
Đăng ký hộ tịch được giải thích tại khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch 2014 như sau:
“Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
1. Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.
2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.”
Theo đó, đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư
2. Quy định của pháp luật về tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
Tội đăng lý hộ tịch trái pháp luật được quy định tại Điều 336 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015), cụ thể:
“Điều 336. Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
1. Người nào có nhiệm vụ, quyền hạn mà thực hiện việc đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật cho 02 người trở lên;
b) Giấy tờ về hộ tịch đã được cấp, đăng ký trái pháp luật được sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
3. Cấu thành tội phạm tội đăng ký hộ tích trái pháp luật
Tôi đăng ký hộ tich trái pháp luật được xác định dựa trên 04 yếu tố pháp lý sau: a. Khách thể của tội phạm
Tội phạm này xâm phạm trật tự quản lý nhà nước về hộ tịch do Nhà nước quy định thông qua hành vi vi phạm những quy định của Luật hộ tịch, xâm phạm trực tiếp việc thực hiện đăng ký hộ tịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b. Mặt khách quan của tội phạm
– Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký hộ tịch như:
+ Xác nhận vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: khai sinh; khai tử; kết hôn; giám hộ; nhận cha mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch trái pháp luật;
+ Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trái pháp luật;
+ Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trái pháp luật.
– Cơ sở pháp lý để xác định hành vi vi phạm thuộc tội này là quy định của Luật hộ tịch. Những hành vi nêu trên chỉ bị coi là tội phạm khi đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.
c. Mặt chủ quan của tội phạm
Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý.
Động cơ, mục đích phạm tội không là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.
d. Chủ thể của tội phạm
Người có chức vụ quyền hành trong việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
4. Hình phạt đối với tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
Điều 336 Bộ luật Hình sự quy định 03 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:
– Người nào có nhiệm vụ, quyền hạn mà thực hiện việc đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật cho 02 người trở lên;
b) Giấy tờ về hộ tịch đã được cấp, đăng ký trái pháp luật được sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
– Khung hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm
5. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
Căn cứ Điều 9 BLHS 2015 về phân loại tội phạm
“Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.”
Và Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
“Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.”
Như vậy, tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật được phân loại tội phạm ít nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm.
Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi
6. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng
Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.
– Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết
– Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu
– Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …
Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.
Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
