
28Th5
TỘI ĐÀO NGŨ ĐIỀU 402 BLHS 2015
Quân đội là lực lượng không thể thiếu của mỗi quốc gia dù là trong thời bình hay thời chiến; là lực lượng mang trong mình trách nhiệm bảo vệ tổ quốc, giữ gìn an toàn, trật tự quốc gia. Vì vậy, những hành vi xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân với quân đội, phục vụ chiến đấu đều bị coi là phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015. Một trong những hành vi xâm phạm trên phải kể đến hành vi đào ngũ. Vậy đào ngũ là gì? Người đào ngũ phải chịu trách nhiệm hình sự như thế nào? Hãy cùng Luật Huy Hoàng làm rõ vấn đề pháp lý trên qua bài viết dưới đây.
1. Đào ngũ là gì?
Trong thời chiến, Đào ngũ được xem là hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ bắt buộc, người đào ngũ đã bị kỷ luật về hành vi này mà còn tái phạm gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý hình sự theo Điều 402, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 hiện đang có hiệu lực.
Trong thời bình, Đào ngũ được hiểu là rời bỏ đơn vị hoặc không trở lại đơn vị nơi đang đóng quân nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ.
Như vậy, về tổng quan đào ngũ được hiểu là hành vi của quân nhân, binh sĩ rời bỏ hàng ngũ trong quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự bắt buộc trong thời chiến hoặc thời bình.
2. Tội đào ngũ
Tội đào ngũ là hành vi tự ý rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời chiến, làm suy yếu kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của quân đội nhân dân Việt Nam.
Tội đào ngũ được quy định tại Điều 402 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:
“Điều 402. Tội đào ngũ
1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm :
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.”
3. Cấu thành tội phạm tội đào ngũ
Khách thể
Tội đào ngũ xâm phạm đến chế độ kỷ luật của Quân đọi nhân dân Việt Nam
Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm thực hiện với lỗi cố ý
Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là bất kỳ quân nhân tại ngũ đang trong thời gian phục vụ Quân đội
Mặt khách quan của tội phạm
+ Về hành vi
Có hành vi rồi bỏ hàng ngũ quân đội. Được hiểu là hành vi của quân nhân đang trong thời gian thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ được giao đã tự ý bỏ đi khỏi đơn vị (hành vi hành động) hoặc không đến đơn vị (hành vi không hành động) để thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ.
+ Dấu hiệu khác
Hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng hoặc trong thời chiến (xem giải thích tương tự tội chống mệnh lệnh). Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.
*Hình phạt
Khung 1 (khoản 1)
Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Được áp dụng trong trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội đào ngũ nêu ở mặt khách quan và chủ quan.
Khung 2 (khoản 2)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
– Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
– Lôi kéo người khác phạm tội;
– Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
– Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
Khung 3 (khoản 3)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
– Trong chiến đấu;
– Trong khu vực có chiến sự;
– Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
– Trong tình trạng khẩn cấp;
– Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
4. So sánh tội đào ngũ và tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
| Tiêu chí | Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự | Tội đào ngũ |
| Căn cứ pháp lý | Điều 403 BLHS 2015 | Điều 402 BLHS 2015 |
| Khái niệm | Trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện. | Đào ngũ là hành vi tự ý rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời chiến, làm suy yếu kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam. |
| Chủ thể của tội phạm | Đối với hành vi không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là công dân Việt Nam, nam đủ 17 tuổi; hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là nam đủ 18 tuổi đến đủ 27 tuổi. | Chủ thể của tội phạm là tất cả những người được quy định tại Điều 392 Bộ luật hình sự. – Quân nhân tại ngũ, công nhân, viên chức quốc phòng. – Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện. – Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. Công dân được trưng tập vào phục vụ trong quân đội. |
| Khách thể của tội phạm | Khách thể của tội phạm này là xâm phạm đến hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hành chính về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ và gọi tập trung huấn luyện. | Tội phạm xâm phạm kỷ luật, chế độ nghĩa vụ quân sự, chế độ phục vụ trong quân đội và sức mạnh chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam. |
| Mặt khách quan của tội phạm | Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau: – Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký… – Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quân sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ. – Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được chương trình huấn luyện. Cơ sở pháp lý để xác định hành vi vi phạm thuộc tội này là quy định của Luật nghĩa vụ quân sự. Những hành vi nêu trên chỉ bị coi là tội phạm khi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này và chưa được xóa án tích về hành vi này mà còn vi phạm. Hành vi “trốn tránh” nếu thực hiện trước khi địa phương giao quân cho đơn vị quân đội tiếp nhận thì mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi này xảy ra sau đó thì chỉ có thể cấu tội đào ngũ. | Điều 402 Bộ luật hình sự quy định đào ngũ là hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng. Hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội có thể ở dạng hành động (bỏ đi khỏi đơn vị), có thể ở dạng không hành động (không đến đơn vị để thực hiện nhiệm vụ). Hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ chỉ cấu thành tội phạm khi thuộc một trong ba trường hợp sau đây: – Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; – Gây hậu quả nghiêm trọng; – Trong thời chiến. Tội đào ngũ hoàn thành từ thời điểm người phạm tội rời bỏ hàng ngũ quân đội và kết thúc khi bị bắt giữ hoặc đầu thú. |
Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội đào ngũ. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi
5. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng
Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.
+Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết
+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu
+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …
Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.
Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:
