Đóng

Hình sự

22Th5

TỘI SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG CẤM BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Hàng cấm là những hàng hóa gây tác hại nghiêm trọng tới sức khỏe, tính mạng con người, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm là hành vi vi phạm pháp luật và bị Nhà nước nghiêm cấm thực hiện. Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động này vẫn đang diễn ra theo nhiều hình thức khác nhau nhằm qua mắt lực lượng chức năng. Vậy sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử lý như thế nào? Cùng Luật Huy Hoàng tìm hiểu qua bài viết sau:

1. Hàng cấm là gì?

Hàng cấm được hiểu là những mặt hàng Nhà nước cấm cá nhân, tổ chức được đầu tư, sản xuất, lưu hành, buôn bán, sử dụng, … được quy định trong danh mục hàng cấm của Việt Nam.

Điều 6 Luật đầu tư 2020 quy định danh mục hàng hóa, ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Hiện nay có tám nhóm ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong đó có năm nhóm ngành nghề về mua bán hàng hóa tương ứng với năm loại hàng hóa bị cấm là: Ma túy; hóa chất, khoáng vật; thực vật, động vật hoang dã; người, mô, bộ phận cơ thể người và kinh doanh pháo nổ. 

2. Sản xuất, buôn bán hàng cấm dược hiểu như thế nào?

Sản xuất hàng cấm là hành vi bằng thủ công hoặc công nghệ làm ra các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

Buôn bán hàng cấm là hành vi buôn bán hàng hóa bị cấm lưu thông, mua bán, trao đổi theo quy định của pháp luật. Theo đó, người phạm tội có thể mua lại mặt hàng cấm từ trong nước hoặc nước ngoài hay bán mặt hàng cấm ra ngoài thị trường dưới bất kỳ hình thức nào nhằm thu lời bất chính.

3. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử lý như thế nào?

Sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử lý theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sư 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015) cụ thể như sau:

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

k) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

l) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Như vậy, đối với cá nhân, khi thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng hóa cấm sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến nhiều nhất 3.000.000.000 đổng hoặc phạt tù từ 1 năm đến cao nhất 15 năm.; ngoài ra còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm. Đối với pháp nhân, khi thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm sẽ bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến cao nhất 9 tỷ đồng, bị đình chỉ hoạt đồng từ 06 tháng đến 03 năm hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp vi phạm thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS 2015.

4. Cấu thành tội phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

4.1. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Chủ thể là pháp nhân phải được thành lập theo đúng quy định của pháp luật

4.2. Mặt chủ quan của tội phạm

Chủ thể thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm với lỗi cố ý. Tức là chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là trái với các quy định của pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng mong muốn hậu quả xảy ra hoặc để mặc hậu quả xảy ra.

Mục đích: thu lợi bất chính từ hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm

4.3. Khách thể của tội phạm

Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, cụ thể là xâm phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại. Xâm phạm đến chế độ độc quyền của Nhà nước trong việc quản lý, sản xuất, kinh doanh một số loại hàng cấm.

Đối tượng mà tội phạm động đến là các loại hàng cấm mà pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

4.4. Mặt khách quan của tội phạm

Về Hành vi khách quan:

+ Hành vi sản xuất hàng cấm: người phạm tội sử dụng thủ công hoặc bằng công nghệ làm ra hàng cấm, có thể tham gia vào cả quá trình sản xuất hoặc chỉ tham gia vào một công đoạn nào đó như: chuẩn bị địa điểm, tìm nguồn nguyên liệu, tổ chức sản xuất…

+Hành vi buôn bán hàng cấm: người phạm tội thực hiện bằng cách mua đi bán lại hàng cấm dưới các hình thức khác nhau như: trao đổi, thanh toán bằng hàng cấm…

-Các thủ đoạn thường được thực hiện:

+Mở các cơ sở sản xuất trá hình, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để sản xuất hàng hóa được phép lưu thông trên thị trường, nhưng thực tế sản xuất loại hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế lưu thông trên thị trường.

+Thuê các cơ sở làm ăn uy tín để sản xuất, buôn bán hàng cấm

+Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý quá trình sản xuất, kinh doanh để che giấu hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm.

Dấu hiệu hậu quả của tội phạm

-Hậu quả của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm đó là những thiệt hại gây ra cho trật tự quản lý kinh tế, mà cụ thể là trật tự quản lý thị trường sản xuất kinh doanh, gây lũng đoạn thị trường trong nước dẫn đến Nhà nước không kiểm soát được hàng hóa, ảnh hưởng đến tình hình trật tự xã hội.

-Những biểu hiện cụ thể hậu quả của tội phạm rất đa dạng. Nó có thể là số lượng hàng hóa, có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên; nó cũng có thể là số lượng tiền thu lợi bất chính lớn, hoặc gây hậu quả nghiêm trọng…

5. Hình phạt:

Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về mức phạt đối với Tội buôn bán hàng cấm như sau:

5.1. Đối với cá nhân

– Khung 01:

Phạt tiền từ 100 triệu – 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 – 05 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp:

– Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 – dưới 100kg hoặc từ 50 – dưới 100 lít;

– Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 – dưới 3.000 bao;

– Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 – dưới 40kg;

– Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 – dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 – dưới 200 triệu đồng;

– Buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 – dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 – dưới 300 triệu đồng;

– Buôn bán hàng hóa dưới mức quy định nêu trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các Điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 02:

Phạt tiền từ 01 – 03 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 05 – 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Có tổ chức;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

– Có tính chất chuyên nghiệp;

– Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 – dưới 300kg hoặc từ 100 – dưới 300 lít;

– Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 – dưới 4.500 bao;

– Pháo nổ từ 40 – dưới 120 kg;

– Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300 – dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 – dưới 500 triệu đồng;
– Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 – dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 – dưới 700 triệu đồng;

– Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung 03:

Phạt tù từ 08 – 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300kg trở lên hoặc 300 lít trở lên;

– Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

– Pháo nổ 120 kg trở lên;

– Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;

– Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

5.2. Đối với pháp nhân

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Hình sự thì bị phạt tiền từ 01 – 03 tỷ đồng;

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 190 Bộ luật Hình sự thì bị phạt tiền từ 03 – 06 tỷ đồng;

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Hình sự thì bị phạt tiền từ 06 – 09 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng – 03 năm.

– Phạm tội thuộc trường hợp sau thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn:

+ Gây hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người;

+ Gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 – 03 năm.

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội sản suất, buôn bán hàng cấm bị xử lý như thế nào? Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

6. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

+Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

+Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
● 📞 Điện thoại: 0944580222
● 📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
● 🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
● 🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội