
12Th6
TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤT
Các vụ việc có yếu tố nước ngoài thường sẽ được thực hiện theo trình tự thủ tục khó hơn so với các vụ việc không có yếu tố nước ngoài. Nếu ly hôn khi có yếu tố nước ngoài thì cần chú ý những điều gì? Hãy tham khảo bài viết sau đây của Luật Huy Hoàng.
1. Các trường hợp được coi là ly hôn có yếu tố nước ngoài
Ly hôn được coi là có yếu tố nước ngoài được giải quyết bởi có quan có thẩm quyền ở Việt Nam bao gồm:
– Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Việc ly hôn giữa người Việt Nam ở trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài;
– Việc ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam.
2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài
Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài khi:
– Các yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài nhưng đương sự, tài sản đều ở Việt Nam, không phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp quốc tế.
– Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp:
– Đương sự ở nước ngoài;
– Tài sản ở nước ngoài;
– Cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc cho Tòa án nước ngoài.

3. Pháp luật áp dụng
– Pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam, gồm Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản pháp luật có liên quan;
– Nếu bên công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
– Đối với bất động sản: áp dụng pháp luật của nơi có bất động sản
4. Hồ sơ và trình tự thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Bước 1: chuẩn bị và gửi 01 bộ hồ sơ đến Toà án có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:
– Đơn xin ly hôn hoặc đơn khởi kiện ly hôn.
– Bản sao Giấy CMND hoặc giấy chứng thực cá nhân (Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân); Hộ khẩu (có sao y bản chính);
– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải trình bày rõ trong đơn kiện;
– Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);
– Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp);
– Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh;
– Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp pháp hoá lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
Bước 2: Tòa án xem xét đơn khi đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí gửi người nộp đơn. Người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ việc ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ việc.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Nghị quyết 328/2016/UBTVQH14
Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ việc theo thủ tục pháp luật quy định.
Lưu ý: Pháp luật không yêu cầu đơn ly hôn phải thông qua hòa giải tại cơ sở (UBND xã, phường, Công đoàn cơ quan,…). Trên thực tế Tòa án sẽ mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.
Thời hạn xử lý:
Đối với vụ án ly hôn trên cơ sở luật định thì thời hạn chuẩn bị xét xử là từ 04 – 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; Thời hạn mở phiên tòa từ 01 – 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Đối với thuận tình ly hôn, đáp ứng đủ điều kiện và đúng theo pháp luật Việt Nam thì thời hạn là 10 ngày.
5. Quy định về án phí khi ly hôn có yếu tố nước ngoài
Trường hợp ly hôn thuận tình có tài sản chung và vợ chồng đã được thoả thuận thì sẽ không phải nộp án phí chia tài sản theo giá ngạch. Như vậy lệ phí ly hôn đồng thuận hai vợ chồng phải nộp là 300.000 đồng.
Đối với vụ án ly hôn:
Đối với trường hợp đơn phương ly hôn tiền án phí mà vợ chồng phải nộp khi thực hiện thủ tục ở Tòa án cấp sơ thẩm sẽ được xác định hai trường hợp sau:
– Trường hợp 1: Toà án chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân
Trường hợp này chỉ cần phải đóng án phí ly hôn không có giá ngạch với mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
– Trường hợp 2: Toà án giải quyết quan hệ hôn nhân, tài sản, con chung
Đối với vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản (có ngạch) thì án phí được xác định theo giá trị tài sản như sau:
– Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
– Tài sản từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
– Tài sản từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt quá 400.000.000 đồng.
– Tài sản từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt quá 800.000.000 đồng.
– Tài sản từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
– Tài sản trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.
Ngoài ra còn có Lệ phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài (nếu có) là 200.000 đồng.

6. Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Với đội ngũ Luật sư và chuyên viên dày dặn kinh nghiệm chúng tôi cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài một cách trọn gói với các công việc chúng tôi hỗ trợ bao gồm:
– Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài;
– Thực hiện các thủ tục hành chính để hoàn thiện hồ sơ: hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ, uỷ quyền, chứng thực chữ ký,…
– Đại diện khách hàng tham gia thủ tục tại Toà án.
7. Một số câu hỏi của khách hàng
?Tôi và chồng đã ly hôn ở nước ngoài khi, về Việt Nam có cần phải thực hiện lại thủ tục ly hôn không?
Cần xem xét theo từng trường hợp sau:
– Bạn và chồng có thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Toà án Việt Nam không?
Nếu thuộc thẩm quyền ly hôn của Toà án Việt Nam mới cần xem xét đến việc có cần thực hiện lại thủ tục ly hôn tại Việt Nam.
– Khi ly hôn tại nước ngoài, toà án nước ngoài đã thực hiện chia tài sản là bất động sản tại Việt Nam chưa?
Đối với tài sản là bất động sản tại Việt Nam thì thẩm quyền sẽ thuộc về Toà án Việt Nam và vì vậy phần chia tài sản là bất động sản trong bản án của toà án nước ngoài (nếu có) sẽ không được công nhận và hai bạn phải thực hiện lại chia tài sản ấy ở Toà án Việt Nam, kể cả trong trường hợp thoả thuận chia tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam.
– Nếu một trong hai bạn là công dân Việt Nam thì cần xác định bạn và chồng có cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam không?
Căn cứ Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì những vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài mà một trong hai bên là người Việt Nam nếu cả hai vợ chồng cùng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam thuộc thẩm quyền riêng biệt của Toà án. Như vậy, toà án Việt Nam sẽ không công nhận bản án của toà án nước ngoài và vì vậy đối với trường hợp này, mặc dù đã được công nhận ly hôn ở Toà án nước ngoài, bạn vẫn cần thực hiện lại thủ tục ly hôn tại Toà án Việt Nam.
Nếu bạn không thuộc một trong các trường hợp trên thì đối với bản án ly hôn của toà án nước ngoài bạn chỉ cần thực hiện hợp pháp hoá lãnh sự và yêu cầu toà án Việt Nam cho thi hành bản án tại Việt Nam.
Với bề dày kinh nghiệm của mình, Luật Huy Hoàng tự hào là đơn vị thực hiện thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài nhanh và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.
